By the time Có nghĩa là gì ? Full -

Homehỏi đáp

By the time Có nghĩa là gì ? Full

Like Tweet Pin it Share Share Email
 Bạn đừng bỏ lỡ các mã khuyến mãi lazada.vn hay Voucher adayroi.com sẽ giúp bạn tiết kiệm được rất nhiều đó nha

Đất nước ta hiện nay ngày càng phát triển và hội nhập vì thế mà tiếng anh đang ngày càng phổ biến và thông dụng. Học sinh tiểu học bây giờ đã bắt đầu làm quen với tiếng Anh, hay các sinh viên ở các trường đại học muốn ra trường thì phải có bằng tiếng Anh mới có thể ra trường và phải nói được tiếng anh thì mới xin được việc.

Nước ta hiện nay đang đẩy mạnh phát triển ngành du lịch vì vậy mà ngày càng đông du khách nước ngoài sang Việt Nam ta để du lịch vậy nên tiếng Anh là ngôn ngữ giúp chúng ta có thể giao tiếp, trao đổi và hướng dẫn cho họ hiểu thêm về vẻ đẹp của nước ta hiện nay.

Vì tiếng Anh rất phổ biến nên có rất nhiều từ viết tắt hoặc cụm từ có ý nghĩa khá khó hiểu cho các bạn đang dần xuất hiện khá nhiều. Và bài viết này mình sẽ nói về cụm từ by the time.

By the time là gì ?

By the time là liên từ chỉ thời gian và là dấu hiệu để nhận biết thì quá khứ hoàn thành dịch ra có nghĩa là vào lúc đó, thời điểm đó, khi đó, lúc đó. Có thể hiểu khá nhiều nghĩa cho cụm từ này.

– Cụm từ By the time something happens: dùng để dự đoán liên hệ về thời gian của hai sự việc xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

– Còn cụm từ By the time something happened: dùng để nhấn mạnh về tính quan trọng của thời gian, ở đây là một mốc thời gian mang tính chính xác cao.
+ Cấu trúc: By the time + Adverbial clause + Main clause
Trong câu chứa By the time, mệnh đề trạng ngữ chia động từ ở thì quá khứ đơn thì mệnh đề chính chia động từ ở thì quá khứ hoàn thành.
+ Trong quá khứ thì cụm từ By the time được hiểu là: vào lúc một hành động trong quá khứ xảy ra thì đã có một hành động khác xảy ra trước đó.

By the time sử dụng như nào

By the time có thể sử dụng ở thì quá khứ đơn và thì quá khứ hoàn thành.
– Thì quá khứ đơn là gì? Là dùng để diễn tả hành động sự vật xác định trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc.

+Công thức thì quá khứ đơn trong tiếng anh

○ Với động từ Tobe ở thì quá khứ đơn có hai dạng là was và were.
• Khẳng định: S + was/ were
CHÚ Ý:
S = I/ He/ She/ It/ các danh từ số ít + was.
S = We/ You/ They/ danh từ số nhiều + were.
• Phủ định: S + was/were + not.
CHÚ Ý:
was not = wasn’t
were not = weren’t
Câu hỏi: Were/ Was + S ?

○ Với động từ thường

• Khẳng định: + V-ed
• Phủ định:S + did not + V_ nguyên thể
• Câu hỏi:Did + S + V_nguyên thể?

+ Cách sử dụng: Dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

+ Dấu hiệu nhận biết thì QKĐ: Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ như: yesterday, last night/ last week/ last month/ last year, ago, when.

+ Cách chia động từ ở thì quá khứ đơn là ta thêm -ed vào sau động từ.

– Thì quá khứ hoàn thành

+ Định nghĩa thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác và cả hai hành động này đều đã xảy ra trong quá khứ. Nếu hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành còn hành động nào xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.

+ Cách dùng của thì quá khứ hoàn thành
• Khi hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta dùng thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước còn hành động xảy ra sau dùng quá khứ đơn.
• diễn tả hành động đã xảy ra và đã hoàn trước một thời điểm trong quá khứ, hay trước một hành động khác kết thúc trong quá khứ.
• Khi kết hợp với thì quá khứ đơn ta thường dùng với các giới từ, liên từ sau: by, till, after before, when, untill, no sooner…than, as soon as.
• Hành động đã xảy ra là điều kiện tiên quyết cho một hành động khác
• Trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thực
• Hay là một hành động xảy ra trong 1 khoảng thời gian trong quá khứ, trước 1 mốc thời gian khác.

+ Công thức thì quá khứ hoàn thành

• Câu khẳng định: S + had + VpII
• Câu phủ định: S + hadn’t + VpII
• Câu hỏi: Had + S + VpII ?

+ Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành. Nếu trong câu có các từ: when, before,
After, by the time.

Cấu trúc của by the time

By the time + QKĐ, QKH T hoặc QKHT + by the time + QKĐ

Dưới đây là các ví dụ về by the time cho các bạn dễ hiểu:

– The shops will close between now and the time we get there.
– I will arrive New York between now and the time you receive this letter.

Dùng By the time và các cụm từ tương tự chỉ thời gian?

– By the time: khi sự việc xảy ra trước một thời điểm xác định
– At the time: khi đó, khi sự việc xảy ra
– At that time: dùng để nhấn mạnh điều gì đã đúng trong quá khứ nhưng bây giờ thì không.
– At the moment: bây giờ hoặc xung quanh thời điểm nói
– At that moment: chỉ thời điểm chính xác trong quá khứ, khi một sự việc bất ngờ xảy ra.

Trên đây là bài viết về cụm từ by the time rất mong bài viết này sẽ giúp ích cho các bạn.
Cảm ơn các bạn đã quan tâm!!!

how do you do là gì bạn có biết cách dùng

Comments (2)

  • I have noticed you don’t monetize your page, don’t waste your traffic,
    you can earn additional cash every month because you’ve got
    high quality content. If you want to know how to make extra $$$, search for: Boorfe’s tips best adsense alternative

    Reply
  • I have checked your website and i’ve found some duplicate content,
    that’s why you don’t rank high in google, but there is a tool that can help you to create 100% unique content, search for: Boorfe’s tips unlimited content

    Reply

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *