Debut là gì ? Tất tần tật ý nghĩa của debut -

Homehỏi đáp

Debut là gì ? Tất tần tật ý nghĩa của debut

Like Tweet Pin it Share Share Email

Chờ chút ! sắp đến ngày mua sắm online Back-Friday  bạn hãy  xem chương trình trình Ngày hội Khuyến mãi mua sắm trên lazada

Xem Ngay chương trình Back Friday

 

Bạn là một người yêu phim và thường xuyên bắt gặp từ  Debut trong các bộ phim AV hay trong nhiều lần xuất hiện của các nhóm nhạc Hàn Quốc mới nhưng chưa hiểu hết được ý nghĩa của nó. Vậy trong bài viết này mình sẽ cùng các bạn tìm hiểu về nghĩa của thuật ngữ này.

Khái niệm về Debut – Ý nghĩa của debut là gì?

 

Debut là gì?

Debut ở đây được sử dụng để nói về lần đầu trình diễn hoặc xuất hiện lần đầu tiên trước công chúng của một người làm trong lĩnh vực nghệ thuật giải trí như: ca sĩ, nhóm nhạc, người mẫu hay diễn viên… Debut vừa là danh từ cũng vừa là động từ.

Không chỉ thế mà Debut còn được xem là một mốc quan trọng để đánh dấu sự kết thúc thời gian đào tạo hay thực tập đầy khắc nghiệt và có nhiều biến động. Nếu là diễn viên hay là ca sĩ có cơ hội được debut tức là là người đó có cơ hội để có thể trở thành một ngôi sao thực thụ trước mặt công chúng.

Các ví dụ về debut:

– Khi nhóm nhạc Big Bang của Hàn Quốc cho ra mắt buổi trình diễn đầu tiên cách đây nhiều năm về trước, họ đã được nhiều khán giả yêu thích và đón nhận một cách nồng nhiệt và giờ đây nhóm nhạc của họ đã vô cùng nổi tiếng không chỉ trong nước mà còn được cả thế giới đón nhận.
– Một người muốn được biểu diễn ra mắt công chúng vào tháng sau. Và đó là giấc mơ khi anh ấy bắt đầu trở thành ca sĩ. Vậy tháng sau anh ta biểu diễn lần đầu tiên trước mặt công chúng chính là buổi debut của anh ấy.
– Anh ấy biểu diễn lần đầu tiên ở Anh. Và nhiều năm sau khi ra mắt công chúng lần đầu tiên ấy, anh ta đã trở thành người nổi tiếng trên khắp thế giới.
– Có người bắt đầu luyện tập từ năm 1990 và lần đầu biểu diễn trước mắt công chúng vào năm 1992
Trên đây là các ví dụ mình đưa ra hi vọng các bạn hiểu rõ hơn về debut.

Vậy Ý nghĩa của Debut là gì?

Debut được coi là một dấu mốc quan trọng trong bước khởi đầu nghiệp của một người mới trên con đường muốn trở thành một ngôi sao thực thụ trước mắt công chúng. Với các nhóm nhạc Hàn Quốc thì những màn Debut được tổ chức và giàn dựng một cách hết sức kĩ lưỡng và vô cùng công phu. Bởi vì với họ thì một khởi đầu tốt để lại ấn tượng trong lòng khán giả sẽ là một bước ngoặt rất lớn trong sự nghiệp của họ. Tuy nhiên không phải khởi đầu nào cũng xuôn xẻ, cũng mang lại thành công nên giới nghệ sĩ luôn chuẩn bị kỹ lưỡng nhất mọi thứ để có thể hy vọng được khán giả chú ý nhiều nhất.

Mười ba thuật ngữ được sử dụng rất nhiều trong bảng xếp hạng âm nhạc quốc tế

Đầu tiên không phải xa lạ đó là : Debut – một thuật ngữ phổ biến mà chúng ta hay gặp. Các bạn hẳn đã hiểu ý nghĩa của từ này bên trên rồi.

Thứ 2 là: Hot shot debut

Cụm từ “Hot Shot Debut” được từ dùng để chỉ thành tích debut tốt nhất trong BXH của tuần đó . Ví dụ như trong tuần có 5 ca khúc debut, ca khúc A debut ở vị trí cao nhất vậy thì A sẽ được gọi là Hot Shot Debut.

Thứ 3 là Peak

Peak dùng để chỉ thứ hạng cao nhất hay thành tích tốt nhất đạt được trên BXH. Ví dụ như Bài hát B đã peak ở vị trí thứ 2 trên BXH Billboard Hot 100.

Thứ 4 là Gainer

Mọi người có thể sẽ quen với những từ greatest digital, airplay, streaming gainer có nghĩa là các ca khúc hay album ấy đạt được lượng tăng nhiều nhất so với tất cả các ca khúc trong BXH của tuần trước.

Thứ 5 là Digital

Trong các BXH Digital có nghĩa là nhạc số. Doanh số của nhạc số chính là lượng bán ra của các ca khúc hay các album thông qua các dịch vụ phát hành nhạc. Bạn có thể dễ dàng mua nhạc số chỉ cần thông qua smart phone hay máy tính.

Thứ 6 là: Radio/Airplay

Radio có nghĩa là đài radio rồi, nhưng khi từ này dùng trong các BXH Radio Songs nghĩa là dùng tính tổng số lượt nghe nhạc tổng hợp từ các nhà đài. Còn từ airplay cũng được sử dụng tương tự như nghĩa của radio.

Xếp thứ 7 là On-Demand

Được hiểu theo nghĩa đơn giản On-Demand chính là yêu cầu. Trong BXH On-Demand Songs các bài hát có số lượt yêu cầu phát và số lượt chơi từ các kênh radio. Ở đó không kiểm soát người nghe, không giới hạn trên các dịch vụ nghe nhạc thông qua thuê bao.

Thứ 8 là Re-entry/Re-enter

Là một từ dùng để chỉ sự xuất hiện lại trên BXH sau một thời gian vắng bóng.

Thứ 9: Vinyl CD

Từ này có nghĩa là đĩa than. Đĩa này có giá thành đắt hơn nhiều so với các đĩa nhạc thông thường mà bạn hay mua vì chất lượng âm thanh ở đĩa vinyl rất tốt và những người mua đĩa này là người nhiều tiền và mua để thể hiện đẳng cấp. Chạy đĩa nhạc loại này thì bạn phải có thêm máy phát nhạc riêng. Nhưng vì giá thành cao nên loại đĩa nhạc này không còn được ưa chuộng nữa. Khán giả của loại nhạc này phải là người thích nghe các thể loại nhạc giao hưởng, nhạc thính phòng và nhạc nhẹ nhàng.

Thứ 10 là Physical CD

Là loại đĩa nhạc vật lý mà bạn mua về để trưng bày. Loại đĩa này có giá cả rẻ hơn rất nhiều so với đĩa vinyl . Trước sự phát triển như vũ bão của thể loại nhạc số mà 2 loại đĩa này đều đang sụt giảm mạnh.

Đĩa physical thường có những loại như bản chuẩn chất lượng thông thường, bản chất lượng trung bình, hay bản mở rộng có thêm bài hát bonus, đi cùng với đó là chất lượng âm thanh, hình ảnh tốt hơn nhiều.
Thứ 11: Track Equivalent Album được viết tắt là TEA

Nghĩa của nó là dùng để tính điểm ca khúc ngang bằng album. Ví dụ như cứ 10 bài hát bất kỳ trong album được tải về thì sẽ được tính bằng 1 lượt tải album. Việc tính điểm này không đánh giá đúng mức độ nổi tiếng của 1 album mà chỉ là 1 vài bài hát trong album đó. Cách tính điểm như vậy rất không công bằng với các nghệ sĩ không thuộc dòng mainstream, các nghệ sĩ ít nổi hơn hay các nghệ sĩ đã qua thời kỳ hoàng kim.

Đứng thứ 12 là Streaming Equivalent Album – SEA

Đây là cách tính điểm qua lượt nghe trực tuyến ngang bằng album. Cứ 1.500 lượt nghe sẽ được tính bằng 1 lượt tải album. Nếu như nói TEA là con số ảo 1 thì thì SEA còn phải tới 10, vì lượng nghe nhạc trực tuyến hiện nay là vô cùng nhiều. Hạn chế của hình thức tính điểm còn tiêu cực hơn TEA.

Vị trí cuối cùng là Unit

Đây là đơn vị tính điểm cụ thể là đối với album. Với BXH Billboard 200, đơn vị tính điểm sẽ là : Digital sales + TEA + SEA + CD sales

– Digial sales chính là số lượt tải album nhạc số.
– CD sales là tổng doanh số đĩa nhạc ở 2 dạng physical và vinyl.
– Còn TEA và SEA chắc các bạn đã hiểu.
Vậy đơn vị điểm của 1 album có được hoàn toàn không chỉ là doanh số bán ra. Doanh số thực tế này bạn không thể xem qua Billboard 200 mà phải xem qua Billboard Top Album Sales.

Với các thông tin trên đây các bạn đã hiểu rõ hơn về debut cũng như các thuật ngữ lên quan. Hy vọng bài viết này sẽ đem lại sự hữu ích đối với bạn.
Chân thành cảm ơn!!!

Bài viết liên quan:

 Bạn đừng bỏ lỡ các mã khuyến mãi lazada.vn hay Voucher adayroi.com sẽ giúp bạn tiết kiệm được rất nhiều đó nha

Comments (1)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *